Chế độ đặc biệt đối với người cao tuổi

Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật là 3.000.000 đồng.

l1fdee834-b8a2-4fe2-b569-728fb2fde34a

Theo Nghị định số 06/2011/NĐ-CP, ngày 14.1.2011 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người cao tuổi, thì người cao tuổi được giảm ít nhất 15% giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng tàu thủy chở khách, tàu hỏa chở khách, máy bay chở khách;

Người cao tuổi được giảm ít nhất 20% giá vé, giá dịch vụ tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh; tập luyện thể dục, thể thao tại các cơ sở thể dục thể thao có bán vé hoặc thu phí dịch vụ. Để được giảm giá vé, giá dịch vụ người cao tuổi phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi.

Chính sách bảo trợ xã hội: Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng đối với người cao tuổi là 180.000 đồng (hệ số 1). Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất đối với người cao tuổi quy định tại Điều 17 Luật Người cao tuổi sống tại cộng đồng do UBND xã, phường, thị trấn quản lý như sau:

Mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1) đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng; mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng; mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1) đối với người từ đủ 80 trở lên không thuộc diện quy định trên mà không có lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng.

Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2) đối với người cao tuổi được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 2, Điều 18 Luật Người cao tuổi. Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2) đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng quy định tại Điều 19 Luật Người cao tuổi. Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi người cao tuổi chết quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Người cao tuổi là 3.000.000 đồng.

Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ được quy định như sau: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức quà tặng của chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam cho người thọ 100 tuổi, mức quà tặng của chủ tịch UBND cấp tỉnh cho người thọ 90 tuổi và nội dung chi, mức chi tổ chức mừng thọ quy định tại khoản 3, Điều 21 Luật Người cao tuổi. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định mức quà tặng người thọ 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 1.3.2011.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>